Địa điểm mua hàng
Hãng thép
Khối lượng
Họ tên/ Công ty
Số điện thoại*
Trang chủ / Tin xây dựng / Cách tính độ dốc mái tôn cho từng công trình đúng chuẩn nhất

Cách tính độ dốc mái tôn cho từng công trình đúng chuẩn nhất

admin 1719

Cách tính độ dốc mái tôn như thế nào để tránh gây thấm dột nhà? Khi tính độ dốc mái tôn cần đảm bảo những yếu tố nào? Công thức tính độ dốc mái tôn chuẩn xác nhất là gì? Có phải bạn đang băn khoăn với những câu hỏi này khi thiết kế công trình xây dựng của mình. Để tìm được lời giải đáp cho những câu hỏi trên, chúng ta hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây. 

Độ dốc mái tôn là gì?

Độ dốc mái tôn là độ nghiêng của mái so với mặt bằng của ngôi nhà theo một tỷ lệ thiết kế nhất định. Hay còn được hiểu là tỷ số giữa chiều cao và chiều dài của mái nhà. Khi lợp mái tôn thì các gia chủ cần đảm bảo độ nghiêng phù hợp với kết cấu của công trình nhằm đảm bảo mục đích thoát nước, tránh ứ đọng gây ảnh hưởng đến tuổi thọ của mái tôn dẫn đến thấm dột. 

Mỗi công trình khác nhau sẽ có độ dốc khác nhau 

Mỗi công trình khác nhau sẽ có độ dốc khác nhau

 

Tùy thuộc vào từng loại công trình như nhà mái nhật, mái thái, mái chữ A… mà sẽ có những độ dốc khác nhau. Mái nhà càng có độ dốc cao thì khả năng thoát nước sẽ càng nhanh. Tuy nhiên, điều này sẽ làm quá trình xây dựng tiêu hao nhiều nguyên vật liệu để lợp mái hơn. Do đó, độ dốc của mái tôn sẽ phụ thuộc khá nhiều vào chất liệu lợp phần mái.

Tiêu chuẩn độ dốc mái tôn cho từng công trình là gì?

Để đưa ra cách tính độ dốc mái tôn chuẩn xác thì phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, bởi độ dốc của mái tôn sẽ được thiết kế tùy thuộc vào kiểu kết cấu mái nhà. Mỗi thiết kế riêng sẽ có một kiểu dáng và độ dốc khác nhau. 

Dưới đây chính là những tiêu chuẩn về độ dốc mái tôn cho các loại công trình nhằm đảm bảo độ an toàn và tính thẩm mỹ cho ngôi nhà của bạn. 

Độ dốc mái tôn cho nhà cấp 4

Nhà cấp 4 là công trình nhà ở có kết cấu vững chắc, có khả năng chịu lực tốt và không tốn quá nhiều chi phí để xây dựng. Ngoài ra, những công trình nhà cấp 4 thường được xây dựng trên diện tích đất rộng nên độ dốc của mái cần đủ độ lớn để đảm bảo cân xứng cho ngôi nhà của bạn. 

Nhà cấp 4 thường có độ dốc lớn để đảm bảo tính thẩm mỹ cho ngôi nhà

Nhà cấp 4 thường có độ dốc lớn để đảm bảo tính thẩm mỹ cho ngôi nhà

Độ dốc tối thiết cho mái tôn nhà cấp 4 dao động trong khoảng 10-20%. Vì vậy trong quá trình thi công, người thiết kế cần chú ý đến diện tích và tính toán độ dốc mái tôn một cách hợp lý để có thể đảm bảo tính thẩm mỹ cũng như độ chắc chắn cho ngôi nhà.

Độ dốc mái tôn cho nhà xưởng

Nhà xưởng thường được xây dựng trên bề mặt diện tích lớn nhằm phục vụ cho mục đích sản xuất. Do đó, quy định độ dốc mái tôn của loại nhà này phải đảm bảo nằm trong khoảng 10-30%. 

Độ dốc mái tôn nhà xưởng thường đảm bảo từ 10-30%

Độ dốc mái tôn nhà xưởng thường đảm bảo từ 10-30%

Khi lợp mái cho nhà xưởng, chủ đầu tư cần chú ý đảm bảo tiêu chuẩn vật liệu. Vì nhà xưởng chứa nhiều thiết bị và dụng cụ quan trọng để sản xuất. Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú ý đến khả năng thoát nước của mái nhà là bên trong hay bên ngoài và được kết nối với hệ thống thoát nước chung của nhà xưởng như thế nào. Điều này sẽ đảm bảo an toàn cho người lao động khi làm việc cũng như các thiết bị trong nhà xưởng. 

Độ dốc mái tôn cho nhà ống

Nhà ống là một mẫu thiết kế kiến trúc phổ biến tại Việt Nam. Loại hình nhà ở này thường được xây dựng trên diện tích đất có chiều dài (chiều sâu) lớn và chiều rộng (mặt tiền) hẹp. Mái tôn của nhà ống thường được lợp ở tầng trên cùng của ngôi nhà. Vậy độ dốc mái tôn cho nhà ống bao nhiêu là hợp lý? Theo các kiến trúc sư thì độ dốc mái tôn tiêu chuẩn của nhà ống thường nằm trong khoảng 10-15% tùy thuộc vào diện tích lợp. 

Nhà ống thường có độ dốc mái tôn từ 10-15%

Nhà ống thường có độ dốc mái tôn từ 10-15%

Tuy nhiên, không nên lợp mái tôn có độ dốc quá lớn sẽ làm mất đi tính thẩm mỹ của ngôi nhà và không hạn chế được tiếng ồn mỗi khi trời mưa. Với điều kiện thiết kế nhà ống hiện nay, việc thi công lợp mái tôn chống nóng luôn được các gia chủ ưu tiên hàng đầu. Vì vậy bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng về vật liệu lợp mái trước khi tiến hành xây dựng. 

Cách tính độ dốc mái tôn chuẩn nhất

Tùy thuộc vào loại vật liệu lợp mái mà người thiết kế cần tuân theo quy định về cách tính độ dốc mái tôn dưới đây:

  • Mái nhà lợp bằng fibro ximăng sẽ có độ dốc từ 30% đến 40%
  • Mái nhà lợp bằng tôn múi sẽ có độ dốc từ 15% đến 20%;
  • Mái nhà lợp bằng ngói sẽ có độ dốc từ 50% đến 60%;
  • Mái nhà lợp bằng bê tông cốt thép sẽ có độ dốc từ 5% đến 8%. (Đối với mẫu thiết kế nhà có độ dốc của mái < 8% thì nên tạo khe nhiệt ở lớp bê tông chống thấm với khoảng cách giữa các khe nhiệt >24m theo chiều dọc ngôi nhà)

Công thức tính độ dốc của mái tôn được áp dụng như sau:

Độ dốc của mái tôn bằng tỷ số giữa chiều cao chia cho chiều dài của mái tôn:

Công thức: i=H/L x 100%. Trong đó:

  • i: Độ dốc mái tôn
  • H: Chiều cao mái 
  • L Chiều dài mái

Như vậy, với độ dốc 10% sẽ có chiều cao 1m trên chiều dài 10m và có góc 6 độ. Nhiều người hay nhầm tưởng độ dốc 100% là góc 905 tuy nhiên thực tế lại không phải. Độ dốc 100% có góc 45 độ khi chiều cao H = chiều dài L của mái. 

Cách tính diện tích tôn lợp mái

Đầu tiên, để tạo cơ sở cho việc tính toán diện tích thì bạn cần xác định những số đo sau đây: chiều dài và chiều rộng mặt sàn công trình, chiều cao của thân nhà, khoảng cách từ đỉnh mái tôn đến kèo thép, chiều rộng ngôi nhà. Những con số này đều có thể xác định dễ dàng được bằng các dụng cụ đo lường phổ biến được bán trên thị trường hiện nay.

Tùy thuộc vào từng mẫu thiết kế mái tôn khác nhau mà sẽ có những cách xác định diện tích không giống nhau. Dưới đây là công thức tính diện tích mái tôn nhà 2 mái đều

Công thức tính diện tích mái tôn là: (Chiều dốc mái tôn x 2) x chiều dài mặt sàn.

Giao diện công cụ tính diện tích tôn lợp mái của Tôn Pomina

Giao diện công cụ tính diện tích tôn lợp mái của Tôn Pomina

Để dễ dàng hơn trong việc tính độ dốc và diện tích tôn lợp bạn có thể tham khảo: Công cụ tính diện tích tôn lợp mái dành cho nhà 1 mái, 2 mái đều và nhà mái lệch của Tôn Pomina

Một số điều cần lưu ý khi tính độ dốc mái tôn

Để có thể đảm bảo tính thẩm mỹ và tuổi thọ của mái tôn thì khi thiết kế và áp dụng cách tính độ dốc mái tôn trên cần lưu ý một số tiêu chuẩn sau:

  • Kiểm tra tôn lợp mái là loại 9 sóng hay 13 sóng, sóng cao hay sóng thấp. Việc sử dụng tôn sóng to sẽ giúp giảm tiết độ dốc của mái tôn và dễ thoát nước trong quá trình sử dụng.
  • Với những căn nhà xưởng có mái tôn cách mặt bằng tầng nhỏ hơn 2,4m, bạn cần gia cố lại độ dốc của mái tôn theo tiêu chuẩn chắc chắn để đảm bảo an toàn. Ngược lại đối với mái tôn có chiều cao lớn hơn 2,4m thì bạn cần bố trí thêm ống thoát nước riêng. 
  • Tùy theo nhu cầu thiết kế và công nghệ của nhà xưởng mà mái nhiều nhịp sẽ được thiết kế bên trong hay bên ngoài, kết nối với hệ thống thoát nước chung của ngôi nhà. Nếu như hệ thống thoát nước nằm bên trong thì bạn cần phải có máng treo hoặc ống dẫn nước bên trong phân xưởng. Đặc biệt, máng thoát nước cần có nắp đậy được làm bằng bê tông và có thể tháo dỡ một cách dễ dàng.

Hy vọng rằng sau khi tham khảo bài viết trên đây về cách tính độ dốc mái tôn chuẩn xác nhất sẽ giúp bạn có thêm những kiến thức hữu ích và nắm được những điều cần lưu ý khi tính độ dốc mái tôn cho công trình của mình. 

Quý khách có thể tham khảo những sản phẩm tôn mạ lạnh, tôn lạnh màu, tôn giả ngói, tôn chống nóng… đến từ thương hiệu Tôn Pomina để sử dụng cho căn nhà của mình với chất lượng cao và giá thành hợp lý. Hiện tại, Tôn Pomina không ngừng cập nhật những dòng sản phẩm mới, chất lượng với mức chi phí tốt nhất nên khách hàng đừng bỏ lỡ nhé!


admin

admin

Giá sắt thép 24h xây dựng mục tiêu cung cấp chính xác giá sắt thép,biến động của thị trường thép trong và ngoài nước,từ đó các nhà thầu, chủ đầu tư có thông tin đa chiều trước khi quyết định mua hàng và đầu tư.Hệ thống site đang trong quá trình thử nghiệm, mọi thông tin xin liên hệ hotline : 0852.852.386 để có thông tin chi tiết.

HỆ THỐNG TẠI HỒ CHÍ MINH

"Các kho hàng tại thành phố Hồ Chí Minh phụ trách phân phối thép xây dựng tại các quận nội thành và ngoại thành Hồ Chí Minh,cũng như các tỉnh lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu..."

1 H. Bình Chánh
  • 1/9 Quốc lộ 1A, X. Tân Quý Tây, H. Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
  • 0923.575.999 0923.575.999
2 Quận Thủ Đức
  • Số 520 Quốc lộ 13, Quận Thủ Đức, Tp Hồ Chí Minh
  • 0923.575.999 0923.575.999
3 Chi nhánh quận 10
  • 78 Ngô Quyền, Phường 5, Quận 10, Tp. Hồ Chí Minh
  • 0923.575.999 0923.575.999
4 Bà Điểm - Hóc Môn
  • 30 QL 22 (ngã tư an sương) Ấp Hưng Lân - Bà Điểm - Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh
  • 0923.575.999 0923.575.999

CHI NHÁNH CỬA HÀNG VP TẠI CÁC TỈNH

Ngoài của hàng ở Tp Hồ Chí Minh chúng tôi có hệ thống cửa hàng phân phối bán hàng khắp các tỉnh miền nam và miền tây để đáp ứng bao giá kịp thời cho quý khách hàng, dưới đây là thông tin kho hàng của chúng tôi tại các tỉnh

1 Kiên Giang
  • Đường tránh thành phố Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang
  • 0923.575.999 0923.575.999
2 Bình Phước
  • 122 ĐT741, Phươc Bình, Phước Long, Bình Phước
  • 0923.575.999 0923.575.999
3 Cần Thơ
  • Đ. số 10, Hưng Phú, Cái Răng, Cần Thơ
  • 0923.575.999 0923.575.999
4 Chi nhanh Bình Thuận
  • 715, Hàm Đức, Hàm Thuận Bắc, Bình Thuận
  • 0923.575.999 0923.575.999
0923.575.999 0923575999 0923575999
Gọi ngay 1
Gọi ngay 2
Gọi ngay 3