Bảng tra cường độ chịu kéo của thép

0
419

Bạn đã biết cường độ chịu kéo của thép là bao nhiêu chưa. Hãy cùng chúng tôi tham khảo bài viết dưới đây để có những thông tin chính xác nhất nhé.

Cường độ của thép là những thông khoản đặc trưng dành cho cũng có thể chống chịu của thép đi cùng những lực tác động hoặc phá hoại do ngoại lực cũng như trục trặc kiện môi trường.

trên những siêu phẩm như bu lông ốc vít, ty ren,.. Thì những thông lượng về cường độ của thép nói chung, thông lượng cường độ của siêu phẩm bằng thép nói riêng tư giữ ý nghĩa rất lớn tới tính ứng dụng thật tế của sản phẩm một và tính an toàn bên trong dùng.

Sơ lược về & đặc điểm, tính chất của thép

theo các thành chương trình hóa học thu được mặt phía trong thép & cách thức luyện thép mà ta có căn cứ phân thế hệ ra các đời mác thép thứ hai nhau.

Thép cacbon hay gặp nhất trong thật tế là thép CT3 một và thép CT5 đi cùng tỷ lệ cacbon khoảng 3‰ và 5‰ .

Cường độ của thép cacbon phụ nằm trong khá lắm vào tỷ lệ cacbon trong thép. Theo đây , ngay khi tăng tỷ lệ cacbon thì cường độ của thép tăng lên, cùng lúc độ dẻo giảm sút và thép trở lên khó hàn hơn.

Cường độ chịu kéo của thép là một trong các tính chất đặc biệt quyết định đến độ bền của 1 siêu phẩm thép. Vậy thật chất vấn đề này được xác định tương ứng thế nào? Tham khảo thêm tại:

trên những đời thép hợp kim thấp, có thêm những nguyên tố phụ giống như Mangan, Crom, Silic, Titan,.. Chọn tác dụng nâng cao cường độ một số tổng hợp và tính chất nữa của thép.

& cốt thép sau ngay khi cán điều kiện khắc nghiệt hãy thử được đem đi gia công nguội thông qua các cách tương ứng kích nguội cũng như dập nguội hoặc gia công nhiệt thông qua cách thức tôi.

Cốt thép được thả nguội bằng cách nhả sao dành cho ứng suất vượt quá giới hạn chảy của nó để tăng cường độ một và giảm độ dẻo của mác thép.

Ngược lại, cách gia công nhiệt thông qua cách thức nung nóng tới nhiệt độ 9500C trong khoảng một phút rồi đem tôi êm vào nước hay dầu,

tiếp theo nung trở lại tới nhiệt độ 4000C rồi để nguội từ từ thì lại có thể nâng cao cường độ của cốt thép nhưng vẫn tích hợp được độ dẻo bởi vậy thiết của cốt thép.

Tham khảo thêm: Giá sắt thép miền nam

Tính chất của cốt thép

Để xác định được tính năng cơ học của cốt thép, ta phải thực hiện thí nghiệm kéo cấu tạo thép & vẽ biểu đồ quan hệ ứng suất σ một số biến dạng ԑ.

thép dẻo

theo hai đại lượng vì , ta phân thế hệ thép thành hai dòng là thép dẻo một và thép rắn.

+ những dòng thép cacbon thấp một số thép hợp kim thấp cán điều kiện khắc nghiệt nằm trong thế hệ thép dẻo.

các đời thép này thường thu được giới hạn chảy phía trong khoảng 200-500 MPa & trỏ chuột tới biến dạng cực hạn es* = 0.15 ÷ 0.25. Giới hạn bền lớn hơn giới hạn chảy khoảng 20% – 40%.

+ các dòng thép đã qua quá trình gia công nhiệt cũng như gia công nguội thường là các thế hệ thép rắn.

Giới hạn bền của thép rắn vào khoảng 500-2000 MPa và chiếm biến dạng cực hạn es* = 0.05 ÷ 0.1. Cốt thép rắn thường chưa giữ giới hạn chảy rõ ràng gần như cốt thép dẻo.

Ứng suất của thép
với thép, thông thường ta để ý đến 3 giới hạn quan trọng nhất là:

+ Giới hạn bền σb : Là giá trị của ứng suất lớn nhất mà mác thép chịu được trước bắt đầu bị nhả nứt .

giới hạn bền của thép

+ Giới hạn đàn hồi σel : Được rõ được là ứng suất do cuối công đoạn đàn hồi.

+ Giới hạn chảy σy : Được biết thông qua ứng suất trên đầu quá trình chảy.

cùng với nhóm thép dẻo thu được giới hạn chảy rõ ràng thì theo biểu đồ ứng suất – biến dạng rõ được được.

với nhóm thép rắn/giòn hay gặp chưa thể thu được giới hạn đàn hồi & giới hạn chảy rõ ràng thì ta có giới hạn quy ước như sau:

+ Giới hạn đàn hồi quy ước là giá trị ứng suất σel ứng với biến dạng dư tỷ đối là 0.02%.

+ Giới hạn chảy quy ước là giá trị ứng suất σy ứng cùng với biến dạng dư tỷ đối là 0.2%.

Bảng tra cơ tính của & dòng thép thường nhất

Tiêu đúng chuẩn

Cơ tính

CT3

ΓOCT 380-71

– Giới hạn bền kéo: σb = 380 ÷ 490 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 210 N/mm2

– Độ giãn dài khá : δ5 ≥ 23%

C45

TCVN 1765-75

– Giới hạn bền kéo: σb ≥ 610 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 360 N/mm2

– Độ giãn lâu tương đối : δ5 ≥ 16%

– Độ thắt tỷ đối: ψ ≥ 40%

– Độ dai va đập ak ≥ 500 KJ/m2

– Độ cứng sau dễ mắc phải hóa ≤ 229 HB

– Độ cứng sau ủ cũng như ram quá cao ≤ 197 HB

C55

TCVN 1765-75

– Giới hạn bền kéo: σb ≥ 660 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 390 N/mm2

– Độ giãn lâu rất : δ5 ≥ 13%

– Độ thắt tỷ đối: ψ ≥ 35%

– Độ dai va đập ak ≥ 400 KJ/m2

– Độ cứng sau hay gặp hóa ≤ 255 HB

– Độ cứng sau ủ hay ram cao ≤ 217 HB

C65

TCVN 1765-75

– Giới hạn bền kéo: σb ≥ 710 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 420 N/mm2

– Độ giãn dài khá : δ5 ≥ 10%

– Độ thắt tỷ đối: ψ ≥ 30%

– Độ dai va đập ak ≥ 400 KJ/m2

– Độ cứng sau thông dụng hóa ≤ 255 HB

– Độ cứng sau ủ cũng như ram cao ≤ 229 HBc

Inox 304

AISI

– Giới hạn bền kéo: σb ≥ 515 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 201 N/mm2

Inox 304L

AISI

– Giới hạn bền kéo: σb ≥ 485 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 175 N/mm2

SUS 316

JIS

– Giới hạn bền kéo: σb ≥ 520 N/mm2

– Giới hạn chảy σ0.2 ≥ 205 N/mm2

– Độ giãn lâu rất : δ5 ≥ 27 ÷ 35%

– Độ cứng ≈ 190 HB

Cường độ tiêu đúng của cốt thép
Cường độ tiêu đúng của cốt thép (Rsn) được xác định bằng cường độ giới hạn chảy đi cùng xác xuất chắc chắn không dưới 95%.

cường độ tiêu đúng chuẩn của cốt thép

Cường độ tính toán của cốt thép Rs ; Rsc

Được biết theo công thức:

công thức tính cường độ tính toán cốt thép

bên trong đó:

+ K là hệ lượng an toàn về cường độ của vật liệu

+ Ks = một .1 ÷ một .25 đi với cốt cán môi trường nhiệt độ cao

+ Ks = 1 .5 ÷ 1 .75 với sợi thép trỏ nguội và sợi cường độ tăng cao

+ ms là hệ số điều kiện làm việc của vật liệu.

Trên đây là toàn bộ những thông tin chi tiết nhất về cường độ chịu kéo của thép mà chúng tôi muốn gửi đến bạn. Quý khách hàng có nhu cầu nhận báo giá thép pomina, miền nam hòa phát… hãy lên hệ với chúng tôi qua hotline 0852 852 386 để được hỗ trợ.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây